Cụ thể, trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị so với thiết bị đã gắn số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trước đó, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ triển khai biện pháp rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác), đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt thông qua một trong các biện pháp sau:
1. Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc thực hiện xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu được lưu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.
2. Đối chiếu, so sánh hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với thông tin sinh trắc học đã được lưu giữ hợp pháp tại cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và trùng khớp của thông tin sinh trắc học khuôn mặt được xác thực với thông tin sinh trắc học khuôn mặt của thuê bao di động đã hoàn thành xác thực theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này trước khi có hoạt động thay đổi thiết bị. Việc xác thực thông tin trùng khớp với thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có độ chính xác được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với tiêu chí: Có tỷ lệ từ chối sai < 5% với tỷ lệ chấp nhận sai < 0,01% theo tiêu chuẩn FIDO Biometric Requirement (áp dụng đối với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu);
- Có khả năng phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack Detection - PAD) dựa trên tiêu chuẩn quốc tế (như NIST Special Publication 800-63B Digital Identity Guidelines: Authentication and Lifecycle Management hoặc ISO 30107 - Biometric presentation attack detection hoặc FIDO Biometric Requirements) để phòng, chống gian lận, giả mạo khách hàng qua hình ảnh, video, mặt nạ 3D;
- Thông tin chứng minh đã xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải thể hiện được thời gian (ngày, giờ) thực hiện xác thực của từng số thuê bao.
3. Với số thuê bao di động H2H, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, thuê bao phải hoàn thành thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, sau thời hạn này nếu thuê bao không thực hiện, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/4/2026.
